Cách tính diện tích xây nhà trọn gói theo m2 chuẩn cho nhà phố và biệt thự

Tính toán chính xác diện tích xây dựng là nền tảng then chốt để lập dự toán ngân sách, xin cấp phép và kiểm soát rủi ro phát sinh chi phí. Kiến trúc HNP xin cung cấp hướng dẫn toàn diện về cách tính diện tích xây nhà trọn gói theo m², tuân thủ quy chuẩn QCVN 03:200/BXD áp dụng cho nhà phố, nhà cấp 4 và biệt thự. Qua phân tích hệ số diện tích từng hạng mục (móng, mái, tầng hầm, sân thượng) cùng ví dụ minh họa cụ thể, chủ đầu tư có thể chủ động lên kế hoạch tài chính, đàm phán hợp đồng thi công minh bạch và tối ưu hiệu quả vốn đầu tư.

Cách tính diện tích xây nhà trọn gói theo m2 chuẩn cho nhà phố và biệt thự
Cách tính diện tích xây nhà trọn gói theo m2 chuẩn cho nhà phố và biệt thự

Thế nào là diện tích xây dựng?

Diện tích xây dựng là tổng diện tích của các hạng mục thi công, bao gồm cả phần sử dụng và phần phụ trợ, gồm:

  • Diện tích sàn sử dụng: Tổng diện tích trong phạm vi mép ngoài tường bao mỗi tầng, bao gồm hành lang và ban công.

  • Tổng diện tích xây dựng: Bao gồm tất cả các tầng (tầng hầm, tầng kỹ thuật, mái) và các hạng mục phụ như móng, sân, ban công.

  • Diện tích trong giấy phép xây dựng: Thường chỉ tính diện tích sàn chính, không bao gồm giếng trời, sân, hoặc ô trống.

Mật độ xây dựng tối đa phụ thuộc vào diện tích lô đất và vị trí (nội/ngoại thành), ví dụ:

  • Dưới 50m²: 100% (nội/ngoại thành).
  • 100m²: 90% (nội thành), 80% (ngoại thành).
  • 200m²: 70% (cả nội/ngoại thành).
  • 300m²: 60% (cả nội/ngoại thành).
  • 500m²: 50% (cả nội/ngoại thành).

Xem thêm: Diện tích tối thiểu bao nhiêu mét vuông thì làm được sổ đỏ hiện nay?

Diện tích xây dựng là tổng diện tích của các hạng mục thi công, bao gồm cả phần sử dụng và phần phụ trợ
Diện tích xây dựng là tổng diện tích của các hạng mục thi công, bao gồm cả phần sử dụng và phần phụ trợ

Công thức tổng quát tính diện tích xây dựng

Tổng diện tích xây dựng được tính theo công thức:

Tổng diện tích xây dựng = Diện tích sàn sử dụng + Diện tích các hạng mục khác

Mỗi hạng mục phụ được tính theo hệ số phần trăm dựa trên quy mô và đặc điểm thi công.

Hệ số tính diện tích các hạng mục

Dưới đây là hệ số áp dụng cho từng hạng mục xây dựng:

Phần móng

  • Móng đơn: 30% diện tích thực tế.

  • Móng băng: 50% diện tích thực tế.

  • Móng bè: 80% diện tích thực tế.

  • Đài móng trên cọc khoan nhồi hoặc cọc bê tông: 35 – 50% diện tích thực tế.

  • Gia cố nền đất yếu (bê tông cốt thép, cọc, cừ): 20% diện tích thực tế.

Tầng trệt và các tầng lầu

  • Tầng trệt và các tầng lầu: 100% diện tích thực tế.

  • Mái che cầu thang (tum kỹ thuật): 100% diện tích thực tế.

Tầng hầm

  • Độ sâu < 1.5m: 150% diện tích thực tế.

  • Độ sâu 1.5m – <1.8m: 170% diện tích thực tế.

  • Độ sâu 1.8m – <2.0m: 200% diện tích thực tế.

  • Độ sâu ≥ 2.0m: 250% diện tích thực tế.

Mái nhà

  • Mái tôn: 30% diện tích thực tế.

  • Mái bê tông cốt thép (BTCT) không lát gạch: 50% diện tích thực tế.

  • Mái BTCT có lát gạch: 60% diện tích thực tế.

  • Mái ngói vì kèo sắt: 60 – 70% diện tích thực tế.

  • Mái BTCT dán ngói: 85% diện tích thực tế.

  • Mái BTCT lợp ngói: 100% diện tích thực tế.

Sân

  • Sân < 15m² (có đổ cột, lát gạch, xây tường rào): 100% diện tích thực tế.

  • Sân 15 – 30m²: 70% diện tích thực tế.

  • Sân > 30m²: 50% diện tích thực tế.

Sân thượng

  • Sân thượng < 15m²: 100% diện tích thực tế.

  • Sân thượng 15 – 30m² (có đổ cột, tường rào, seno trang trí): 70% diện tích thực tế.

  • Sân thượng 15 – 30m² (không trang trí): 50% diện tích thực tế.

  • Sân thượng > 30m² (có đầy đủ kết cấu): 50% diện tích thực tế.

Ban công

  • Lô gia (ban công âm vào): 100% diện tích thực tế.

  • Ban công có mái che, không tường bao: 70% diện tích thực tế.

  • Ban công không mái che: 50% diện tích thực tế.

Ô trống, thông tầng, thang máy

  • Ô trống < 8m²: 100% diện tích thực tế.

  • Ô trống ≥ 8m²: 50% diện tích thực tế.

  • Thông tầng không trang trí: 50% diện tích thực tế.

  • Thông tầng có trang trí: 100% diện tích thực tế.

  • Thang máy: Cộng thêm 5% vào tổng diện tích xây dựng.

Xem thêm: Kích thước diện tích cầu thang bao nhiêu là hợp lý trong xây dựng?

Công thức tổng quát tính diện tích xây dựng
Công thức tổng quát tính diện tích xây dựng

Cách tính diện tích xây nhà trọn gói theo m2

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tính diện tích xây dựng cho từng loại nhà:

Nhà phố

Ví dụ: Nhà phố 5m × 10m, 1 trệt, 2 lầu, móng băng, mái BTCT không lát gạch, sân trước 3m × 5m, ban công 1.2m mỗi tầng.

  • Móng băng: 5m × 10m × 50% = 25m².

  • Tầng trệt: 5m × 10m × 100% = 50m².

  • Lầu 1 + 2: 5m × 10m × 100% × 2 = 100m².

  • Mái BTCT: 5m × 10m × 50% = 25m².

  • Sân: 3m × 5m × 100% = 15m².

  • Ban công: (5m × 1.2m) × 2 tầng × 70% = 8.4m².

=> Tổng diện tích: 25 + 50 + 100 + 25 + 15 + 8.4 = 223.4m².

=> Chi phí trọn gói (giả sử đơn giá 5,500,000 VNĐ/m²): 223.4m² × 5,500,000 = 1,228,700,000 VNĐ.

Cách tính diện tích xây nhà phố theo m2
Cách tính diện tích xây nhà phố theo m2

Nhà cấp 4

Ví dụ: Nhà cấp 4 6m × 15m, móng đơn, mái tôn, sân 10m².

  • Móng đơn: 6m × 15m × 30% = 27m².

  • Tầng trệt: 6m × 15m × 100% = 90m².

  • Mái tôn: 6m × 15m × 30% = 27m².

  • Sân: 10m² × 100% = 10m².

=> Tổng diện tích: 27 + 90 + 27 + 10 = 154m².

=> Chi phí trọn gói (giả sử đơn giá 4,700,000 VNĐ/m²): 154m² × 4,700,000 = 723,800,000 VNĐ.

Xem thêm: Chi phí xây nhà cấp 4 gác lửng 3 phòng ngủ 1 phòng thờ là bao nhiêu?

Cách tính chi phí theo diện tích xây dựng nhà cấp 4, nhà 1 tầng
Cách tính chi phí theo diện tích xây dựng nhà cấp 4, nhà 1 tầng

Biệt thự

Ví dụ: Biệt thự 10m × 15m, 1 tầng hầm (độ sâu 1.7m), 1 trệt, 2 lầu, mái ngói vì kèo sắt, sân 40m².

  • Móng băng: 10m × 15m × 50% = 75m².

  • Tầng hầm: 10m × 15m × 170% = 255m².

  • Tầng 1 + 2: 10m × 15m × 100% × 2 = 300m².

  • Mái ngói: 10m × 15m × 60% = 90m².

  • Sân: 40m² × 50% = 20m².

=> Tổng diện tích: 75 + 255 + 300 + 90 + 20 = 740m².

=> Chi phí trọn gói (giả sử đơn giá 6,000,000 VNĐ/m²): 740m² × 6,000,000 = 4,440,000,000 VNĐ.

Tính diện tích xây biệt thự trọn gói theo m2
Tính diện tích xây biệt thự trọn gói theo m2

Cách tính diện tích cho nhà có thiết kế đặc biệt

Nhà chữ L

Phương pháp: Chia mặt bằng thành hai khối hình chữ nhật.

Ví dụ: Khối lớn 9m × 7m, khối nhỏ 4m × 2m.

  • Khối lớn: 9m × 7m = 63m².
  • Khối nhỏ: 4m × 2m = 8m².

=> Tổng diện tích sàn: 63 + 8 = 71m².

Cách tính diện tích cho nhà chữ L
Cách tính diện tích cho nhà chữ L

Nhà chéo

Phương pháp: Chia mặt bằng thành hình chữ nhật và hình thang/tam giác.

Ví dụ: Khối chữ nhật 8.351m × 3.74m, khối thang (đáy 1: 1.55m, đáy 2: 3.74m, chiều cao 1.37m).

  • Chữ nhật: 8.351m × 3.74m = 31.23m².
  • Thang: [(1.55m + 3.74m) × 1.37m] ÷ 2 = 3.62m².

=> Tổng diện tích sàn: 31.23 + 3.62 = 34.85m².

Cách tính diện tích cho nhà đất xéo

Cách tính diện tích cho nhà đất xéo

Cách tính diện tích cho nhà đất xéo
Cách tính diện tích cho nhà đất xéo

Nhà có đường tròn

Phương pháp: Chia mặt bằng thành khối chữ nhật và bán nguyệt.

Ví dụ: Khối chữ nhật 7.3m × 9m, khối phụ 3.94m × 1.7m, bán nguyệt (bán kính 1.97m).

  • Chữ nhật: 7.3m × 9m = 65.7m².
  • Khối phụ: 3.94m × 1.7m = 6.69m².
  • Bán nguyệt: (3.14 × 1.97²) ÷ 2 = 6.09m².

=> Tổng diện tích sàn: 65.7 + 6.69 + 6.09 = 78.48m².

Cách tính diện tích cho nhà đất có đường tròn
Cách tính diện tích cho nhà đất có đường tròn

Cách tính chi phí xây dựng dựa trên diện tích

Chi phí xây dựng được tính dựa trên tổng diện tích và đơn giá thi công:

  • Giá thiết kế: Tổng diện tích × Đơn giá thiết kế (300,000–500,000 VNĐ/m²).

  • Giá thi công thô: Tổng diện tích × Đơn giá thô (3,200,000–3,800,000 VNĐ/m²).

  • Giá thi công trọn gói: Tổng diện tích × Đơn giá trọn gói (4,700,000–6,000,000 VNĐ/m²).

Ví dụ: Nhà phố 223.4m², đơn giá trọn gói 5,500,000 VNĐ/m².

  • Chi phí: 223.4m² × 5,500,000 = 1,228,700,000 VNĐ.

Cách tính chi phí xây dựng dựa trên diện tích

Cách tính chi phí xây dựng dựa trên diện tích

Cách tính chi phí xây dựng dựa trên diện tích
Cách tính chi phí xây dựng dựa trên diện tích

Lưu ý:

  • Đơn giá có thể thay đổi tùy theo vật tư và thị trường.

  • Nên tham khảo báo giá từ ít nhất 3 nhà thầu uy tín để tối ưu chi phí.

  • Kiểm tra kỹ hệ số diện tích với nhà thầu để tránh phát sinh chi phí.

Việc tính diện tích xây nhà trọn gói theo m2 chuẩn đòi hỏi sự hiểu biết về hệ số áp dụng cho từng hạng mục như móng, mái, tầng hầm, sân, ban công, và các thiết kế đặc biệt. Phương pháp này giúp chủ đầu tư dự toán chi phí chính xác, chuẩn bị tài chính hợp lý, và đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra suôn sẻ. Hướng dẫn trên đã tổng hợp đầy đủ các bước tính toán cho nhà phố, nhà cấp 4, và biệt thự, phù hợp với quy định hiện hành và thực tế thi công.

THÔNG TIN SẢN PHẨM:

    -->

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *