Hiểu rõ cách tính chi phí xây nhà ở nông thôn giúp tối ưu ngân sách, đảm bảo độ bền vững. Khác biệt giữa giá thành thị và nông thôn đạt 15 – 20% do chênh lệch vật liệu, nhân công. Xu hướng xây nhà 1 tầng, nhà 2 tầng đẹp tại nông thôn ngày càng phổ biến, phù hợp gia đình đa thế hệ. Giải đáp chi tiết dự toán cho diện tích 60m² – 100m², từ thiết kế đến hoàn thiện qua bài viết sau tại Kiến trúc HNP.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây nhà ở nông thôn
Trước khi tìm hiểu cách tính chi phí xây dựng nhà ở nông thôn, gia chủ cần nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tổng chi phí. Những yếu tố này quyết định mức độ đầu tư và giúp tối ưu hóa ngân sách.
Vị trí xây dựng
Vị trí xây dựng tác động đáng kể đến chi phí xây dựng nhà ở nông thôn. Những khu vực xa trung tâm hoặc có địa hình phức tạp như đồi núi sẽ làm tăng chi phí vận chuyển vật liệu. Nếu đất nền yếu, cần gia cố móng, chi phí sẽ cao hơn. Gia chủ nên khảo sát địa điểm kỹ lưỡng để dự trù chi phí xây nhà ở nông thôn 2025 chính xác.
Diện tích và quy mô công trình
Diện tích xây dựng là yếu tố chính quyết định tổng chi phí xây nhà ở nông thôn. Nhà có diện tích lớn hoặc nhiều tầng yêu cầu nhiều vật liệu và nhân công hơn. Ví dụ, nhà 1 tầng 100m² sẽ có chi phí thấp hơn nhà 2 tầng 100m² do giảm khối lượng thi công móng và mái.
Loại vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng bao gồm vật liệu thô (xi măng, cát, gạch, thép) và vật liệu hoàn thiện (gạch ốp lát, sơn, cửa). Sử dụng vật liệu phổ thông tại địa phương giúp giảm chi phí xây nhà ở nông thôn tiết kiệm. Vật liệu nhập khẩu hoặc cao cấp sẽ làm tăng chi phí đáng kể. Gia chủ cần lựa chọn vật liệu phù hợp với nhu cầu và ngân sách.
Xem thêm: Xây nhà nên khoán hay tự mua vật liệu thì tiết kiệm hơn?

Phong cách kiến trúc
Phong cách kiến trúc ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng nhà ở nông thôn chi tiết. Thiết kế hiện đại với đường nét đơn giản tiết kiệm chi phí hơn so với phong cách cổ điển hoặc tân cổ điển, vốn đòi hỏi trang trí tỉ mỉ và vật liệu cao cấp. Gia chủ nên cân nhắc phong cách phù hợp với ngân sách.
Thời điểm thi công
Thời điểm thi công ảnh hưởng đến chi phí xây nhà ở nông thôn 2025. Mùa khô thường có giá vật liệu cao hơn do nhu cầu xây dựng tăng, nhưng tiến độ thi công nhanh. Mùa mưa có thể giảm giá vật liệu, nhưng dễ gây gián đoạn, tăng chi phí nhân công. Gia chủ nên chọn thời điểm phù hợp để tối ưu chi phí.
Nhân công xây dựng
Chi phí nhân công ở nông thôn thường thấp hơn thành thị, nhưng chất lượng đội ngũ thợ cần được đảm bảo. Lựa chọn nhà thầu uy tín giúp tránh phát sinh chi phí sửa chữa sau này, đồng thời đảm bảo chất lượng công trình. Đây là yếu tố quan trọng trong cách tính chi phí xây dựng nhà ở nông thôn chi tiết nhất.
Xem thêm: Báo giá xây nhà 2 tầng trọn gói & Cách tính chi phí xây nhà chi tiết

Đơn giá xây nhà ở nông thôn [Update T8/2025]
Đơn giá xây dựng trọn gói (VNĐ/m²)
Dịch vụ xây nhà trọn gói tại nông thôn bao gồm toàn bộ quá trình: thiết kế, thi công phần thô, hoàn thiện, điện nước. Nhà thầu cung cấp vật tư, nhân công, quản lý chất lượng. Gia chủ chỉ cần bàn giao mặt bằng và nhận nhà hoàn chỉnh. Chi phí tính theo m² (4.3 – 8.5 triệu VNĐ/m²), tiết kiệm thời gian, giảm rủi ro phát sinh.
|
Phong cách |
Biệt thự |
Nhà cấp 4 |
Nhà phố |
Nhà vườn |
|---|---|---|---|---|
|
Hiện đại |
6.000.000 – 7.000.000 |
4.300.000 – 5.000.000 |
4.700.000 – 5.100.000 |
5.000.000 – 5.500.000 |
|
Tân cổ điển |
7.000.000 – 9.000.000 |
5.300.000 – 6.000.000 | 5.300.000 – 5.500.000 |
5.700.000 – 6.500.000 |
|
Cổ điển |
9.000.000 – 11.000.000 |
6.000.000 – 7.000.000 | 5.500.000 – 6.000.000 |
6.500.000 – 7.500.000 |
|
Địa Trung Hải |
6.500.000 – 8.000.000 |
4.800.000 – 5.500.000 | 5.000.000 – 5.500.000 |
5.500.000 – 6.000.000 |
|
Indochine |
6.800.000 – 8.500.000 |
5.000.000 – 5.800.000 | 5.200.000 – 5.700.000 |
5.800.000 – 6.500.000 |
Đơn giá thiết kế nhà trọn gói (VNĐ/m²)
|
Phong cách |
Biệt thự |
Nhà cấp 4 |
Nhà phố |
Nhà vườn |
|---|---|---|---|---|
|
Hiện đại |
200.000 – 250.000 |
65.000 – 80.000 | 130.000 – 150.000 |
200.000 – 230.000 |
|
Tân cổ điển |
250.000 – 300.000 |
80.000 – 90.000 | 150.000 – 170.000 |
230.000 – 250.000 |
|
Cổ điển |
300.000 – 350.000 |
90.000 – 100.000 | 170.000 – 190.000 |
260.000 – 280.000 |
|
Địa Trung Hải |
220.000 – 270.000 |
70.000 – 85.000 | 140.000 – 160.000 |
210.000 – 240.000 |
|
Indochine |
240.000 – 290.000 |
75.000 – 90.000 | 145.000 – 165.000 |
220.000 – 250.000 |
Xem thêm: 35+ Mẫu nhà vườn nông thôn Nam Bộ đẹp yên bình HOT nhất 2025

Chi phí hoàn thiện nội thất (VNĐ/m²)
|
Phong cách |
Biệt thự |
Nhà cấp 4 |
Nhà phố |
Nhà vườn |
|---|---|---|---|---|
|
Hiện đại |
2.000.000 – 3.000.000 |
1.500.000 – 2.000.000 | 1.800.000 – 2.500.000 |
1.700.000 – 2.200.000 |
|
Tân cổ điển |
3.000.000 – 8.000.000 |
2.000.000 – 3.000.000 | 2.500.000 – 4.000.000 |
2.200.000 – 3.500.000 |
|
Cổ điển |
5.000.000 – 10.000.000 |
2.500.000 – 4.000.000 | 3.000.000 – 5.000.000 |
3.000.000 – 4.500.000 |
|
Địa Trung Hải |
2.500.000 – 4.000.000 |
1.800.000 – 2.500.000 | 2.000.000 – 3.000.000 |
2.000.000 – 2.800.000 |
|
Indochine |
3.000.000 – 5.000.000 |
2.000.000 – 3.000.000 | 2.500.000 – 3.500.000 |
2.200.000 – 3.200.000 |
Xem thêm: Sáng tạo không gian sống với phong cách nội thất mid century mang dấu ấn thời gian

Đơn giá xây nhà 1 tầng, nhà 2 tầng trọn gói ở nông thôn
Nhà cấp 4 100m² (Tổng diện tích xây dựng: 130m²)
|
Phong cách |
Xây trọn gói |
Thiết kế trọn gói |
Nội thất |
Tổng chi phí (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
|
Hiện đại |
715.000.000 |
26.000.000 | 195.000.000 |
936.000.000 |
|
Tân cổ điển |
780.000.000 |
29.250.000 | 260.000.000 |
1.069.250.000 |
|
Cổ điển |
845.000.000 |
32.500.000 | 325.000.000 |
1.202.500.000 |
|
Địa Trung Hải |
747.500.000 |
27.300.000 | 227.500.000 |
1.002.300.000 |
|
Indochine |
767.000.000 |
28.600.000 | 260.000.000 |
1.055.600.000 |
Ghi chú: Bao gồm chi phí giấy phép (5.000.000 VNĐ) và hệ thống điện nước (50.000.000 VNĐ).

Đơn giá xây nhà 2 tầng 80m² (Tổng diện tích: 240m²)
|
Phong cách |
Xây trọn gói |
Thiết kế trọn gói |
Nội thất |
Tổng chi phí (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
|
Hiện đại |
1.224.000.000 |
36.000.000 | 432.000.000 |
1.697.000.000 |
|
Tân cổ điển |
1.320.000.000 |
40.800.000 | 600.000.000 |
1.965.800.000 |
|
Cổ điển |
1.440.000.000 |
45.600.000 | 720.000.000 |
2.210.600.000 |
|
Địa Trung Hải |
1.260.000.000 |
38.400.000 | 480.000.000 |
1.823.400.000 |
|
Indochine |
1.296.000.000 |
39.600.000 | 600.000.000 |
1.935.600.000 |
Ghi chú: Bao gồm chi phí giấy phép (5.000.000 VNĐ), hệ thống điện nước (80.000.000 VNĐ), và thiết bị vệ sinh (15.000.000 VNĐ).

Hướng dẫn cách tính chi phí xây nhà 1 tầng, 2 tầng ở nông thôn tiết kiệm tối đa
Để tính toán chi phí xây nhà 1 tầng ở nông thôn và chi phí xây nhà 2 tầng ở nông thôn, gia chủ cần xác định diện tích xây dựng, áp dụng đơn giá thi công và dự trù các chi phí phát sinh.
Cách tính chi phí xây nhà 1 tầng ở nông thôn
Bước 1: Xác định diện tích xây dựng
Diện tích xây dựng bao gồm diện tích sàn, sảnh, mái đua. Ví dụ, với nhà 1 tầng diện tích 100m²:
-
Diện tích sàn: 100m²
-
Sảnh: 10m²
-
Mái đua: 20m²
=> Tổng diện tích xây dựng: 100 + 10 + 20 = 130m²
Bước 2: Áp dụng đơn giá xây dựng
Đơn giá xây dựng ở nông thôn năm 2025 dao động như sau:
-
Đơn giá xây nhà trọn gói: 5.000.000 – 6.100.000 VNĐ/m²
-
Đơn giá xây nhà phần thô: 3.000.000 – 3.800.000 VNĐ/m²
-
Thiết kế kiến trúc: 180.000 – 250.000 VNĐ/m²
-
Thiết kế nội thất: 200.000 – 250.000 VNĐ/m²
-
Thiết kế trọn gói: 380.000 – 500.000 VNĐ/m²
Với nhà 1 tầng 100m², chi phí ước tính:
-
Xây trọn gói: 130m² x 5.500.000 VNĐ/m² = 715.000.000 VNĐ
-
Xây phần thô: 130m² x 3.500.000 VNĐ/m² = 455.000.000 VNĐ
-
Thiết kế trọn gói: 130m² x 400.000 VNĐ/m² = 52.000.000 VNĐ
Bước 3: Dự toán chi phí phát sinh
Các chi phí khác bao gồm:
-
Giấy phép xây dựng: 2.000.000 – 5.000.000 VNĐ
-
Nội thất cơ bản: 50.000.000 – 100.000.000 VNĐ
-
Phát sinh nền đất yếu: 5 – 10% tổng chi phí (khoảng 35.750.000 – 71.500.000 VNĐ)
Bảng dự toán chi phí xây nhà 1 tầng 100m² ở nông thôn
|
Hạng mục |
Diện tích/Đơn giá |
Thành tiền (VNĐ) |
|---|---|---|
|
Phần thô (móng, tường, mái) |
130m² x 3.500.000 |
455.000.000 |
|
Hoàn thiện (sàn, trần, tường) |
130m² x 2.000.000 |
260.000.000 |
|
Hệ thống điện nước |
Lượng cố định |
50.000.000 |
|
Thiết bị vệ sinh (2 bộ) |
5.000.000/bộ |
10.000.000 |
|
Nội thất cơ bản |
Lượng cố định |
50.000.000 |
|
Lệ phí giấy phép xây dựng |
Lượng cố định |
5.000.000 |
|
Thiết kế trọn gói |
130m² x 400.000 |
52.000.000 |
|
Tổng chi phí dự kiến |
882.000.000 |
Tổng chi phí xây nhà 1 tầng 100m² ở nông thôn dao động từ 600.000.000 – 900.000.000 VNĐ, tùy vào vật liệu và mức độ hoàn thiện.

Cách tính chi phí xây nhà 2 tầng ở nông thôn
Bước 1: Xác định diện tích xây dựng
Ví dụ, với nhà 2 tầng diện tích 80m²:
-
Móng: 40m² (50% diện tích sàn)
-
Tầng 1: 80m²
-
Tầng 2: 80m²
-
Mái: 40m² (50% diện tích sàn)
=> Tổng diện tích xây dựng: 40 + 80 + 80 + 40 = 240m²
Bước 2: Áp dụng đơn giá xây dựng
Đơn giá xây dựng ở nông thôn năm 2025:
-
Đơn giá thi công trọn gói: 5.000.000 – 7.000.000 VNĐ/m²
-
Đơn giá thi công phần thô: 3.000.000 – 3.800.000 VNĐ/m²
-
Thiết kế kiến trúc: 180.000 – 250.000 VNĐ/m²
-
Thiết kế nội thất: 200.000 – 250.000 VNĐ/m²
-
Thiết kế trọn gói: 380.000 – 500.000 VNĐ/m²
Với nhà 2 tầng 80m², chi phí ước tính:
-
Xây trọn gói: 240m² x 5.500.000 VNĐ/m² = 1.320.000.000 VNĐ
-
Xây phần thô: 240m² x 3.500.000 VNĐ/m² = 840.000.000 VNĐ
-
Thiết kế trọn gói: 240m² x 400.000 VNĐ/m² = 96.000.000 VNĐ
Bước 3: Dự toán chi phí phát sinh
Các chi phí khác bao gồm:
-
Giấy phép xây dựng: 2.000.000 – 5.000.000 VNĐ
-
Nội thất cơ bản: 100.000.000 – 300.000.000 VNĐ
-
Phát sinh nền đất yếu: 5 – 10% tổng chi phí (khoảng 66.000.000 – 132.000.000 VNĐ)
Bảng dự toán chi phí xây nhà 2 tầng 80m²
|
Hạng mục |
Diện tích/Đơn giá |
Thành tiền (VNĐ) |
|---|---|---|
|
Phần thô (móng, tường, mái) |
240m² x 3.500.000 |
840.000.000 |
|
Hoàn thiện (sàn, trần, tường) |
240m² x 2.000.000 |
480.000.000 |
|
Hệ thống điện nước |
Lượng cố định |
80.000.000 |
|
Thiết bị vệ sinh (3 bộ) |
5.000.000/bộ |
15.000.000 |
|
Nội thất cơ bản |
Lượng cố định |
100.000.000 |
|
Lệ phí giấy phép xây dựng |
Lượng cố định |
5.000.000 |
|
Thiết kế trọn gói |
240m² x 400.000 |
96.000.000 |
|
Tổng chi phí dự kiến |
1.616.000.000 |
Tổng chi phí xây nhà 2 tầng 80m² ở nông thôn dao động từ 920.000.000 – 1.300.000.000 VNĐ, tùy vào vật liệu và mức độ hoàn thiện.
Xem thêm: Báo giá xây nhà 2 tầng trọn gói & Cách tính chi phí xây nhà chi tiết

Các mẫu nhà ở nông thôn tiết kiệm chi phí
Nhà 1 tầng mái thái ở nông thôn
Nhà 1 tầng mái Thái có thiết kế hiện đại, mái dốc giúp thoát nước tốt, phù hợp với khí hậu nông thôn. Chi phí xây nhà 1 tầng mái Thái khoảng 500.000.000 – 800.000.000 VNĐ cho diện tích 100m², phù hợp với gia đình trẻ.





Mẫu nhà 1 tầng chữ L đẹp ở nông thôn
Mẫu nhà chữ L tối ưu diện tích sử dụng, tạo không gian sân vườn thoáng đãng. Chi phí xây nhà 1 tầng chữ L dao động từ 600.000.000 – 900.000.000 VNĐ, tùy vào mức độ hoàn thiện.





Xem thêm: Mẫu nhà chữ L 1 tầng 2 phòng ngủ mái nhật 184m2 HNPKT18
Thiết kế nhà 2 tầng hiện đại ở nông thôn
Nhà 2 tầng hiện đại với đường nét vuông vắn, ít chi tiết trang trí, giúp tiết kiệm chi phí. Chi phí xây nhà 2 tầng hiện đại khoảng 1.100.000.000 – 1.300.000.000 VNĐ cho 80m², đáp ứng nhu cầu gia đình đông người.





Mẫu nhà vườn 2 tầng ở nông thôn
Nhà vườn mái nhật, mái thái có độ dốc vừa phải, thoát nước nhanh, phù hợp với khí hậu Việt Nam. Chi phí xây nhà 2 tầng mái Nhật khoảng 1.200.000.000 – 1.300.000.000 VNĐ cho 80m², mang lại không gian sống tiện nghi.





Xem thêm: Mẫu biệt thự tân cổ điển 2 tầng mái nhật 4 phòng ngủ 17x11m HNPKT36
Mẫu nhà vườn mái ngói giá rẻ ở nông thôn





Thiết kế nhà 1 tầng có gác lửng ở nông thôn





Lưu ý để tiết kiệm chi phí làm nhà ở nông thôn
Để tối ưu chi phí xây dựng nhà ở nông thôn tiết kiệm, gia chủ cần lưu ý:
-
Lập kế hoạch chi tiết: Xác định ngân sách, thiết kế và tiến độ thi công để tránh phát sinh chi phí không cần thiết.
-
Chọn nhà thầu uy tín: Tham khảo báo giá từ 2 – 3 nhà thầu, ưu tiên đội ngũ có kinh nghiệm và công trình thực tế chất lượng.
-
Sử dụng vật liệu địa phương: Mua vật liệu tại địa phương để giảm chi phí vận chuyển, đồng thời đảm bảo chất lượng.
-
Thiết kế đơn giản: Ưu tiên phong cách hiện đại, ít chi tiết trang trí để giảm chi phí xây dựng nhà ở nông thôn chi tiết.
-
Dự phòng chi phí: Chuẩn bị 5 – 10% tổng chi phí để xử lý các vấn đề phát sinh như giá vật liệu tăng hoặc điều chỉnh thiết kế.
Xem thêm: Nét đặc trưng kiến trúc nhà vườn Bắc Bộ truyền thống và hiện đại
Cách tính chi phí xây nhà ở nông thôn bắt đầu từ việc xác định diện tích xây dựng, áp dụng đơn giá thi công (trọn gói hoặc phần thô), và dự trù các chi phí phát sinh như thiết kế, nội thất, giấy phép. Với nhà 1 tầng 100m², chi phí dao động từ 600.000.000 – 900.000.000 VNĐ; nhà 2 tầng 80m² khoảng 920.000.000 – 1.300.000.000 VNĐ. Gia chủ cần cân nhắc các yếu tố như vị trí, vật liệu, phong cách kiến trúc và thời điểm thi công để tối ưu ngân sách. Việc lập kế hoạch chi tiết, chọn nhà thầu uy tín và sử dụng vật liệu phù hợp sẽ giúp xây dựng ngôi nhà bền vững, tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng.












![Báo giá thiết kế kiến trúc & nội thất trọn gói hiện nay [Update mới nhất]](https://kientruchnp.vn/wp-content/uploads/2025/09/bao-gia-thiet-ke-kien-truc-1024x536.jpg)


![[Tư vấn] Xây nhà 120m2 hết bao nhiêu tiền phần thô và hoàn thiện?](https://kientruchnp.vn/wp-content/uploads/2025/08/xay-nha-120m2-het-bao-nhieu-tien-1024x536.jpg)
